$nbsp;

X

Thứ bảy, 22/02/2020

dược liệu sen

Dược liệu sen

Tên khoa học: Nelumbo nucifera Gaertn

Họ: Sen (Nelumbonaceae)

Cây Sen

1. Mô tả và phân bố

Cây Sen thường mọc dưới nước, nơi bùn lầy, ao hồ. Thân rễ hình trụ mọc trong bùn, chia thành khúc gọi là ngó sen. Lá có cuống dài, nhiều gai nhỏ, phiến lá hình khiên, có đường kính dài từ 50 -70 cm, gân toả tròn, mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới nhạt. Hoa màu trắng hay đỏ hồng. Nhị hoa màu vàng và rất nhiều. Quả bế (thường gọi là hạt) chứa một hạt (thường gọi là nhân) không nội nhũ, có hai lá mầm dày màu lục sẫm.

Cây Sen được trồng ở ao hồ khắp nơi như: Hà Nam, Hưng Yên, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Thanh Hoá, Nghệ An, Thừa thiên Huế, Đồng Tháp mười…

2. Bộ phận dùng, thu hái, thành phần hoá học

2.1. Liên thạch (Quả)

Thu hái vào tháng 7 – 9, lấy từ các gương sen già, tách lấy quả có vỏ tím đen, đem phơi khô được Liên thạch. Khi bóc bỏ vỏ và mầm, được Liên nhục.

Thành phần hoá học có: Tinh bột, đường, chất béo, một ít calci và phospho, sắt…

Cây Sen
Liên thạch

2.2. Liên tâm (Tâm sen)

Là cây mầm ở quả, được lấy ra khi chế biến liên nhục, chọn lấy mầm chồi, phơi khô.

Thành phần hoá học có alcaloid.

Cây Sen
Liên tâm

2.3. Lá sen (Liên diệp)

Thu hái vào tháng 5 – 9 sau khi hoa nở, phơi khô, bỏ cuống, gấp đôi và xếp thành tập.

Thành phần hoá học có alcaloid, tanin.

Cây Sen
Lá Sen

2.4. Ngó sen (Liên ngẫu)

Thu hái vào mùa thu, đông (tháng 8 – 12), đào lấy ngó, rửa sạch, phơi khô.

Thành phần hoá học có tinh bột, vitamin C…

Cây Sen
Ngó sen

3. Công dụng, cách dùng

3.1. Liên thạch

Liên thạch được dùng chữa lỵ, cấm khẩu.

Liều 5 -10g ,dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên.

3.2. Liên nhục

Liên nhục dùng chữa tiêu chảy, di mộng tinh, thần kinh suy nhược.

Liều 6 – 16g dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hoặc thuốc viên.

3.3. Liên tâm

Có tác dụng thanh tâm, thanh nhiệt, an thần. Dùng chữa các bệnh tâm phiền, thổ huyết, mất ngủ. Dạng sắc uống, liều từ 1,5 – 3g.

3.4. Liên diệp

Dùng làm thuốc an thần, cầm máu.

Uống 10 – 20g dạng thuốc sắc hay bột.

3.5. Ngó sen

Dùng chữa các bệnh chảy máu . Uống 5 – 10g dạng thuốc sắc.

 Nguồn: duoclieu.edu.vn